BCCGROUP® với dịch vụ: thành lập công ty, thay đổi giấy phép kinh doanh; thành lập công ty nước ngoài, xin giấy chứng nhận đầu tưlàm giấy phép kinh doanh; Đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu, logo. Dịch vụ kế toán, dịch vụ kê khai thuế, kiểm toán và các Dịch vụ Luật sư => Chúng tôi giúp bạn có định hướng đứng vững trên bước đường lập nghiệp, để thành công

Chúng tôi là các luật sư, luật gia thuộc đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực tài chính, kế toán thuế …vv

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh :Có phải là giấy phép kinh doanh ?

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh :

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh

- Cơ sở pháp lý : Khoản 1 điều 6 NĐ 01/2021/N9-CP hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpNội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp :

- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;

  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

  • Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

- Cơ sở pháp lý : Khoản 1 Điều 27 và Điều 28 Luật DN 2020

3. Giấy phép kinh doanh là gì :

- Giấy phép kinh doanh" gồm giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận, các hình thức văn bản khác quy định các điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở pháp lý : Khoản 4 Điều 3 NĐ 98/2020/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại, sản xuất ...vv

Xem thêm:

Thành lập công ty trọn gói

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI NHÀ

BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy phép kinh doanh công ty, Thành lập công ty, Thành lập doanh nghiệp

Thông tin dịch vụ khác